Điểm Trung Bình Loại Khá Giỏi Nhưng Có Một Môn Loại Yếu Thì Xếp Loại Học Lực Như Thế Nào?

Việc xếp loại học lực học sinh hiện nay không chỉ dựa vào điểm trung bình chung mà còn cần xét đến từng môn học cụ thể. Với chương trình giáo dục phổ thông mới đang được áp dụng, Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định học sinh thuộc loại Giỏi, Khá, Trung bình hay Chưa đạt. Một câu hỏi khiến nhiều phụ huynh băn khoăn là: Nếu điểm trung bình đạt loại Khá hoặc Giỏi nhưng có một môn bị xếp loại Yếu thì học sinh sẽ được đánh giá ra sao? Hãy cùng tìm hiểu rõ quy định cụ thể trong thông tư này để không bị nhầm lẫn.

So Sánh Điều Kiện Xếp Loại Học Lực Học Sinh Theo Thông Tư Cũ Và Mới

So Sánh Điều Kiện Xếp Loại Học Lực Học Sinh Theo Thông Tư Cũ Và Mới
So Sánh Điều Kiện Xếp Loại Học Lực Học Sinh Theo Thông Tư Cũ Và Mới

Từ năm học 2024–2025, chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã được áp dụng trên toàn quốc đối với tất cả các lớp thuộc bậc THCS và THPT. Kéo theo đó, việc xếp loại học lực học sinh cũng có nhiều thay đổi, chuyển từ cách đánh giá theo Thông tư 58 và Thông tư 26 sang quy định mới trong Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT. Tuy nhiên, không ít học sinh và phụ huynh vẫn chưa nắm rõ sự khác biệt giữa hai hệ thống xếp loại học lực cũ và mới. Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Điều Kiện Xếp Loại Học Lực Theo Thông Tư Cũ (Thông Tư 58 & 26)

Trong chương trình giáo dục trước đây, học lực học sinh được chia làm 5 mức: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu và Kém, dựa vào điểm trung bình chung cũng như kết quả của các môn trọng điểm. Cụ thể:

Loại Giỏi:

  • Điểm trung bình các môn học từ 8.0 trở lên
  • Ít nhất một trong ba môn: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ đạt từ 8.0
  • Không có môn nào dưới 6.5
  • Môn học đánh giá bằng nhận xét phải đạt mức Đạt
  • Với học sinh lớp chuyên, môn chuyên phải từ 8.0 trở lên

Loại Khá:

  • Trung bình môn từ 6.5 trở lên
  • Một trong ba môn chính đạt từ 6.5
  • Không môn nào dưới 5.0
  • Các môn nhận xét đều phải xếp Đạt

Loại Trung bình:

  • Trung bình môn từ 5.0 trở lên
  • Một trong ba môn: Toán, Văn, Ngoại ngữ từ 5.0
  • Không có môn nào dưới 3.5
  • Môn nhận xét vẫn phải đạt yêu cầu

Loại Yếu:

  • Trung bình chung từ 3.5 đến dưới 5.0
  • Không có môn nào dưới 2.0

Loại Kém:

  • Rơi vào các trường hợp không đáp ứng được tiêu chí nào ở trên

Điều Kiện Xếp Loại Học Lực Theo Thông Tư Mới (Thông Tư 22/2021/TT-BGDĐT)

Xếp loại học lực cho học sinh theo thông tư 22
Xếp loại học lực cho học sinh theo thông tư 22

Từ khi chương trình giáo dục mới được áp dụng, việc đánh giá học lực không còn phân theo 5 loại như trước, mà được tinh gọn thành 4 mức: Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt. Các tiêu chí cũng hướng đến đánh giá toàn diện, không phân biệt môn chính – môn phụ, cụ thể như sau:

Mức Tốt:

  • Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét phải đạt mức Đạt
  • Ít nhất 6 môn học có điểm trung bình cả năm từ 8.0 trở lên

Mức Khá:

  • Môn đánh giá bằng nhận xét đều xếp loại Đạt
  • Có tối thiểu 6 môn học đạt điểm trung bình từ 6.5 trở lên

Mức Đạt:

  • Tối đa 1 môn học nhận xét ở mức Chưa đạt
  • Có ít nhất 6 môn học đạt từ 5.0 trở lên
  • Không có môn nào dưới 3.5

Mức Chưa đạt:

  • Dành cho các trường hợp không đáp ứng được các điều kiện nêu trên

Điểm Trung Bình Loại Khá Giỏi Nhưng Có Một Môn Loại Yếu Thì Xếp Loại Học Lực Như Thế Nào?

Điểm tb loại khá giỏi nhưng có một môn loại yếu thì sao
Điểm tb loại khá giỏi nhưng có một môn loại yếu thì sao

Trong quá trình đánh giá học lực học sinh theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, nhiều phụ huynh và học sinh đặt câu hỏi: Nếu điểm trung bình cả năm đạt loại Khá hoặc Giỏi nhưng lại có một môn học bị xếp loại Yếu, thì học sinh sẽ được xếp loại học lực như thế nào? Đây là một trong những tình huống phổ biến trong thực tế và được quy định rõ trong thông tư mới của Bộ Giáo dục.

==>>Xem thêm bài viết liên quan:

Trường Hợp 1: Điểm Trung Bình Giỏi Nhưng Có Môn Trung Bình

Nếu điểm trung bình học kỳ hoặc cả năm đạt mức Giỏi, nhưng có một môn chỉ đạt mức Trung bình, thì học lực chung sẽ được xếp loại Khá. Lý do: Mức Giỏi yêu cầu tất cả các môn phải đạt chuẩn cao đồng đều. Một môn chỉ đạt mức Trung bình là chưa đáp ứng điều kiện.

Trường Hợp 2: Điểm Trung Bình Giỏi Nhưng Có Môn Loại Yếu

Trong trường hợp điểm trung bình vẫn đạt mức Giỏi, nhưng có một môn xếp loại Yếu, thì kết quả học lực sẽ bị hạ xuống mức Đạt. Điều này nhằm đảm bảo học sinh không chỉ giỏi một số môn mà cần phát triển đồng đều ở mọi lĩnh vực.

Trường Hợp 3: Điểm Trung Bình Khá Nhưng Có Môn Trung Bình

Nếu học sinh có điểm trung bình Khá, nhưng có một môn chỉ ở mức Trung bình, thì học lực tổng thể được xếp loại Đạt. Vì tiêu chí của mức Khá yêu cầu đồng đều hơn, nên việc một môn chỉ ở mức Trung bình sẽ không đủ điều kiện giữ mức Khá.

Trường Hợp 4: Điểm Trung Bình Khá Nhưng Có Môn Loại Kém

Nếu điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm đạt mức Khá, nhưng có một môn bị xếp loại Kém, thì học sinh bị xếp học lực Chưa đạt. Trường hợp này thường xảy ra khi học sinh học lệch hoặc gặp khó khăn ở một môn cụ thể, cần có biện pháp hỗ trợ kịp thời.

Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT hướng đến việc đánh giá toàn diện và công bằng, trong đó mỗi môn học đều có giá trị như nhau, không phân biệt môn chính hay phụ. Vì vậy, dù điểm trung bình chung đạt mức cao, nhưng nếu có một môn bị xếp loại Yếu hoặc Kém, học sinh vẫn có thể bị hạ bậc xếp loại học lực.

Căn Cứ Và Công Thức Tính Điểm Trung Bình Môn Cuối Kỳ, Cuối Năm Theo Thông Tư 22

Công thức tính điểm trung bình môn cả năm
Công thức tính điểm trung bình môn cả năm

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, việc đánh giá học sinh không còn đơn thuần dựa trên điểm số của một vài bài kiểm tra. Thay vào đó, quá trình học tập được phản ánh thông qua hệ thống điểm số đầy đủ và chặt chẽ, với các tiêu chí cụ thể. Để đảm bảo công bằng và chính xác, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định rõ căn cứ và công thức tính điểm trung bình môn học kỳ và cả năm.

Số Lượng Bài Kiểm Tra Thường Xuyên Theo Số Tiết Môn Học

Mỗi môn học sẽ có quy định riêng về số lần kiểm tra thường xuyên dựa trên tổng số tiết/năm. Cụ thể theo Vnedu tra cứu như sau:

  • Môn học dưới 35 tiết/năm: Có 2 điểm đánh giá thường xuyên
  • Môn học từ 35 đến dưới 70 tiết/năm: Có 3 điểm đánh giá thường xuyên
  • Môn học từ 70 tiết trở lên/năm: Có 4 điểm đánh giá thường xuyên

Điều này đảm bảo tính liên tục và phản ánh đầy đủ quá trình học tập suốt năm học, thay vì chỉ đánh giá qua một vài bài kiểm tra định kỳ.

Điều Kiện Tổng Kết Học Kỳ Và Cả Năm

Học sinh được tổng kết điểm học kỳ khi đảm bảo đã tham gia đầy đủ các bài kiểm tra gồm:

  • Kiểm tra thường xuyên
  • Kiểm tra giữa kỳ
  • Kiểm tra cuối kỳ

Trường hợp học sinh vắng bài kiểm tra do lý do chính đáng (ốm, có phép…), nhà trường sẽ tổ chức kiểm tra bù để đảm bảo đầy đủ dữ liệu đánh giá.

Công Thức Tính Điểm Trung Bình Học Kỳ

Công thức chính thức tính điểm trung bình môn trong mỗi học kỳ như sau: ĐTBhk = (Tổng điểm Đánh giá Thường xuyên + 2 x Điểm Giữa kỳ + 3 x Điểm Cuối kỳ) / (Số lần đánh giá thường xuyên + 5)

Công thức này thể hiện tỷ trọng rõ ràng, trong đó điểm cuối kỳ có ảnh hưởng lớn nhất, tiếp đến là giữa kỳ và sau đó là điểm thường xuyên.

Công Thức Tính Điểm Trung Bình Môn Cả Năm

Sau khi có điểm trung bình của học kỳ I và học kỳ II, điểm trung bình môn học cả năm được tính như sau:ĐTBcn = (ĐTB học kỳ I + 2 x ĐTB học kỳ II) / 3

Cách tính này cho thấy học kỳ II có trọng số gấp đôi học kỳ I, phản ánh đúng sự tiến bộ và kết quả học tập xuyên suốt cả năm.

Với hệ thống tính điểm mới theo Thông tư số 22, việc đánh giá học sinh không còn mang tính cứng nhắc như trước. Thay vào đó, giáo viên có thể theo dõi sự tiến bộ liên tục của học sinh thông qua nhiều đầu điểm, đồng thời vẫn đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

Phụ huynh và học sinh cần lưu ý, việc xếp loại học lực cũng sẽ dựa trên các điểm trung bình này, kết hợp cùng các điều kiện khác như kết quả rèn luyện và nhận xét ở các môn đặc thù. Để tránh nhầm lẫn với cách tính theo Thông tư 58 trước đây, hãy đọc kỹ và nắm rõ các quy định hiện hành.

Tra cứu điểm | 69VN | 69VN | 69VN